Mr.Cuong
18-10-2005, 08:29 PM
Qui ước về dấu trong kiểu gõ telex , đầu tiên hãy nhấn f9 để bật kiểu gõ này !sau cái hướng dẫn này các bạn cần phải đánh có dấu nha
Ai vi phạm sẽ bị del bài , nhiều lần sẽ bị ban nick đó !
- f = huyền
- s = sắc
- r = hỏi
- x = ngã
- j = nặng
- aa = â
- aw = ă
- ee = ê
- oo = ô
- ow = ư
- ow = ơ
- dd = đ
- z = xóa dấu
* các bạn cũng có thể dùng kiểu gõ VNI:
phím số 1 =dấu sắc phím số 2 =dấu huyền
phím số 3 =dấu hỏi
phím số 4 =dấu ngã
phím số 5 =dấu nặng
phím số 6 =dấu mũ của chữ :â , ê ,ô
phím số 7 =dấu râu của chữ :ơ và ư phím số 8 =dấu trăng của chữ : ă
phím số 9 =dấu gạch ngang cưa chữ :đ
phím số 0 =xóa dấu
hehe tui bổ sung cho
Kiểu gõ VIQR
Cần phân biệt kiểu gõ VIQR với bảng mã VIQR. Kiểu gõ là phương pháp bạn dùng để nhập các ký tự tiếng Việt, và độc lập với bảng mã. Bảng mã là cách thể hiện các ký tự tiếng Việt. Bạn có thể dùng kiểu gõ VIQR để nhập tiếng Việt cho các bảng mã (font) Unicode, VNI, TCVN... Ngược lại bạn cũng có thể gõ kiểu TELEX, hoặc VNI cho các bảng mã VIQR, Unicode...
Bảng 3. Các phím gõ tiếng Việt của kiểu gõ VIQR Phím Dấu
' (single quote) sắc
` (grave accent) huyền
? hỏi
~ (tilde) ngã
. (full stop) nặng
^ dấu mũ trong các chữ â, ê, ô
+ dấu móc trong các chữ ư, ơ
( dấu trăng trong chữ ă
dd chữ đ
0 xóa dấu thanh
\ phím thoát dấu
Ví dụ:
tie^’ng Vie^.t = tiếng Việt
ddu+o+`ng = ddu+o+ng` = đường
Bạn cũng có thể gõ các dấu mũ, móc, trăng ở cuối từ. Khi đó, có thể gõ: duongd++` = đường.
Với các bảng mã 1 byte (TCVN 3, BK HCM1, VISCII, VPS), bạn phải dùng font chữ hoa mới có được chữ hoa có dấu. Với font chữ thường, bạn chỉ có thể gõ được các chữ hoa không đấu: Â, Ă, Ê, Ô, Ơ, Ư, Đ.
Trong trường hợp bạn gõ sai dấu mà vẫn chưa di chuyển ra khỏi từ đang gõ thì có thể gõ đè dấu mới. Ví dụ: toan`' = toán, toan'0 = toan.
Để gõ các dấu hỏi, chấm mà không bị UniKey xử lý phím dấu, bạn có thể bấm phím thoát (\) trước khi bấm các phím đó. Ví dụ: tan? = tản, tan \ ? = tan?.
chú ý : nhấn f12 để bật tắt tiếng việt
download Unikey tại đây http://ser1.t35.com/u.exe
Mr.Ja
05-11-2008, 10:43 AM
Giới thiệu:
VietKey 32-Bit là chương trình hỗ trợ gõ tiếng Việt trong các môi trường Windows 32-Bit của Microsoft:
- Windows NT 3.51, NT 4.0, NT 5.0 (WorkStation & Server),
- Windows 95, Memphis, Windows 98,
- Windows 3.1(1) ( sau khi cài Win32s).
Đối với các hệ Windows 16-Bit như Windows 3.1, Windows 3.11, VietKey có riêng phiên bản 16-Bit Vkey16.exe.
VietKey có thể chạy trên các dòng máy PC-Intel, Alpha và trong tương lai VietKey có thể chạy được trong các hệ máy Macintosh.
VietKey có kích thước rất nhỏ gọn (90K), chỉ cần 2 file VKNT.EXE và VKNTDLL.DLL là đủ để chạy, VietKey chiếm rất ít bộ nhớ và resource của hệ thống nên không làm ảnh hưởng đến các chương trình khác. Chỉ cần Share 2 file trên, VietKey có thể chạy tốt trong tất cả các môi trường mạng Novell Netware, Microsoft Network...
VietKey có thể nhúng được tiếng Việt trong hầu hết các ứng dụng 16-bit và 32-bit trong môi trường Windows 32-bit: MS Word, WordPerfect, MS Excel, Access, Foxpro. VietKey có thể chạy được trong các chương trình QuarkXpress, Ventura là những phần mềm chế bản điện tử chuyên nghiệp mà ít có chương trình gõ tiếng Việt khác có thể chạy được.
VietKey có thể chạy đồng thời mà không gây nhưng trục trặc với chương trình từ điển EVA (MTD) của công ty Lạc Việt.
Các sản phẩm của Oracle như Form Designer, Report Designer hầu như đều gặp lỗi với các phần mềm tiếng Việt khác nhưng lại không gây lỗi đối với VietKey.
VietKey có 2 kiểu gõ tiếng Việt phổ thông là TELEX và VNI.
VietKey có nhiều cải tiến để việc gõ tiếng Việt thuận tiện nhất cho người dùng: Lặp dấu, cài đặt các tính năng thêm cho các phím Control và BackSpace, tự động phân biệt tiếng Anh và tiếng Việt ngay trong lúc đang gõ, với các tính năng này người dùng không cần phải chuyển chế độ gõ liên tục khi gõ những văn bản có cả tiếng Anh và tiếng Việt và tiết kiệm được rất nhiều thao tác cho người dùng khi gõ lỗi tiếng Việt.
VietKey có thể định nghĩa 64 cụm từ viết tắt ( giống như AutoText trong WinWord) mỗi cụm từ viết tắt có thể có độ dài 128 ký tự. Các từ viết tắt này có tác dụng trong tất cả các chương trình đã được cài đặt trên hệ thống.
VietKey hỗ trợ 38 bảng mã tiếng Việt, hầu như tất cả các bảng mã hiện có trong và ngoài nước đều có thể sử dụng chương trình VietKey để gõ tiếng Việt: Bộ mã chuẩn 8-bit quốc gia TCVN /5712, VNI, Bộ mã 7-Bit VIQR, kể cả bảng mã Vietnamese CP 1258 của Microsoft dùng trên Windows 95 Vietnamese Edition và bảng mã tiếng Việt IBM CP-01129 do IBM phát triển.
Nếu bạn dùng bản Windows 95 tiếng Việt (Vietnamese Edition) bạn vẫn nên cài VietKey bởi VietKey cung cấp nhiều tính năng thuận tiện đối với người dùng, hơn nữa VietKey đem lại tính khả chuyển cao hơn ( Telex của Windows 95 tiếng Việt hiện mới chỉ cho phép bỏ dấu ngay tại chữ mà không bỏ được ở cuối từ và không có khả năng sửa dấu sau khi đã ra khỏi từ).
VietKey là một trong những chương trình gõ tiếng Việt ra đời sớm (Version 2.0 phát hành 5-93) và là một trong những chương trình bàn phím tiếng Việt 32-bit đầu tiên, tại thời điểm phát hành là chương trình gõ tiếng Việt duy nhất có thể chạy được trên máy Digital Alpha 64-bit. Và hơn thế VietKey sẽ liên tục được phát triển (Windows, Macintosh, Unix).
Cài đặt chương trình chính:
Để có thể sử dụng VietKey tối thiểu cần phải có 2 file: VKNT.EXE và VKNTDLL.DLL, copy 2 file này vào một thư mục bất kỳ và chạy VKNT.EXE, VietKey sẽ được khởi động và đã có thể dùng để gõ tiếng Việt.
Có thể tạo ShortCut trong Desktop để khởi động VietKey một cách nhanh chóng.
VietKey đầy đủ bao gồm các tệp sau:
- VKNT.EXE - VKNTDLL.DLL - VKNT.HLP - VKNT.FON
Để đọc được hướng dẫn sử dụng (Help) và hiện thị đúng tiếng Việt trong mục định nghĩa viết tắt (AutoText) thì trong hệ thống phải có font tiếng Việt VK Sans Serif ( Mã TCVN 5712 ) , nếu font này chưa có thì Vietkey sẽ tự động nạp font ( chỉ nạp tạm thời vào bộ nhớ mà không copy vào hệ thống ) mỗi khi thực hiện hiện chức năng trợ giúp (Help) hoặc định nghĩa gõ tắt (AutoText) với điều kiện trong thư mục chứa VKNT.EXE phải có file VKNT.FON.
Nếu có bộ đĩa cài đặt đầy đủ, dùng chương trình Setup để cài đặt Vietkey và các font chữ đi kèm, quá trình này sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn đối với người mới sử dụng VietKey lần đầu. Các chương trình cài đặt đều chạy trong cả Windows 95 và Windows NT.
Cài đặt Font tiếng Việt:
1/ Font hệ thống:
* Có thể cài đặt Font hệ thống bằng cách nhấn phím phải chuột vào tệp SYSFON.INF trong đĩa cài đặt VietKey rồi chọn INSTALL.
* Bạn cũng có thể Cài Font hệ thống bằng cách Copy đè các Font hệ thống tiếng Anh bằng tiếng Việt (Các hệ điều hành Windows thường dùng 3 font hệ thống là vgasys.fon, vgafix.fon, sserife.fon, trong đĩa 1 của bộ cài đặt ABC có 3 font này nhưng đã được Việt hoá).
Đây là cách đơn giản nhất , copy đè 3 file vgasys.fon, vgafix.fon, sserife.fon vào thư mục Windows\fonts (Win95), Winnt\fonts (WinNT 4.0) hoặc Windows\system (Win 3.x, WinNT 3.x), các font này chỉ copy đè được nếu bạn khởi động Windows ở chế độ DOS.
Trong trường hợp Windows NT cài đặt ở chế độ NTFS thì bạn không thể khởi động được từ chế độ DOS, có thể copy đè bằng cách sau:
Đổi tên thư mục WinNT\Fonts thành WinNT\Fontluu, khởi động lại và copy 3 file hệ thống vào thư mục này, sau đó đổi lại WinNT\Fontluu thành WinNT\Fonts như cũ và khởi động lại máy.
2/ Font khác:
Bạn có thể cài Font tiếng Việt khác hiện có trên thị trường theo nhu cầu sử dụng của bạn để dùng chung với Vietkey.
Giao diện
Vietkey có 3 giao diện khi chạy là cửa sổ Menu chính, icon trong Taskbar và icon luôn nổi trên Desktop.]
Khi bạn khởi động lần đầu tiên, Vietkey sẽ chạy với giao diện cửa sổ Menu chính cho đến khi nào bạn thay đổi cách hiển thị.
- Icon Taskbar: Trong bảng Menu chính, nhấn Mouse vào nút Taskbar. Vietkey sẽ thu nhỏ lại thành 1 icon trong khay đồng hồ và có chử "V" nếu đang trong chế độ đánh tiếng Việt hay chử "E" nếu trong chế độ đánh tiếng Anh.
Bấm phím trái Mouse vào icon để chuyển đổi bàn phím. Bấm phím phải Mouse để hiển thị Menu rút gọn.
- Icon nổi: Trong bảng Menu chính, nhấn Mouse vào nút On Top. Vietkey sẽ thu nhỏ lại ở góc trái màn hình và luôn luôn hiện diện.
Bạn có thể bấm Mouse vào tiêu đề và kéo thả biểu tượng Vieetkey đến vị trí mới, vị trí nầy sẽ được tự động nhớ cho các lần chạy sau.
Chuyển đổi bàn phím:
Bạn có thể chuyển đổi bàn phím bằng cách chọn mục "Telex", "Vni" hay "Tiếng Anh" trong bảng Menu chính.
Bạn bấm phím trái Mouse lên Icon trong Taskbar hay biểu tượng nổi có chử "V" hay "E" để chuyển đổi bàn phím.
Bạn cũng có thể bấm 2 phím Alt+shift khi cần chuyển đổi nhanh.
Cách gỏ tiếng Việt bằng Vietkey:
Quy tắc chung:
1 - Các dấu mũ và dấu trăng, dấu râu phải gõ trực tiếp vào nguyên âm, còn dấu (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) có thể gõ trực tiếp hoặc sau nguyên âm cần bỏ dấu từ 1 đến 3 ký tự tức là có thể bỏ dấu Việt ngay tại nguyên âm hoặc ở cuối từ (bỏ dấu tự động). Bạn nên bỏ dấu tự động để tránh bỏ sai dấu hoặc tránh lỗi 1 từ có nhiều dấu, và với cách bỏ dấu tự động, dấu bỏ bao giờ cũng thống nhất do đó việc tìm kiếm, sắp xếp tiếng Việt mới có thể thực hiện được.
2 - Trong trường hợp gõ sai dấu có thể gõ ngay dấu khác không cần phải xoá chữ để gõ lại.
3 - Các phím dấu chỉ có tác dụng theo ngữ cảnh tức là nếu không có nguyên âm nào trong vùng tác dụng thì nó vẫn hiển thị như trong chế độ tiếng Anh, ví dụ phím f nếu đi sau chữ a thì sẽ thành chữ à, còn nếu gõ riêng nó vẫn hiện chữ f, tương tự như vậy trong kiểu gõ VNI, các phím số vẫn hiện là số nếu nó không đi sau nguyên âm có khả năng có dấu.
4 - Với kiểu bỏ dấu tự động các phím dấu chỉ có tác dụng khi đằng sau nguyên âm có dấu chỉ có những phụ âm hợp lệ: <c,g,h,m,n,p,t>.
5 - Trạng thái hoa hoặc thường phụ thuộc vào trạng thái CapsLock hay Shift cuối cùng
Qui ước về dấu trong kiểu gõ telex , đầu tiên hãy nhấn f9 để bật kiểu gõ này !sau cái hướng dẫn này các bạn cần phải đánh có dấu nha
- f = huyền
- s = sắc
- r = hỏi
- x = ngã
- j = nặng
- aa = â
- aw = ă
- ee = ê
- oo = ô
- ow = ư
- ow = ơ
- dd = đ
- z = xóa dấu
* các bạn cũng có thể dùng kiểu gõ VNI:
phím số 1 =dấu sắc phím số 2 =dấu huyền
phím số 3 =dấu hỏi
phím số 4 =dấu ngã
phím số 5 =dấu nặng
phím số 6 =dấu mũ của chữ :â , ê ,ô
phím số 7 =dấu râu của chữ :ơ và ư phím số 8 =dấu trăng của chữ : ă
phím số 9 =dấu gạch ngang cưa chữ :đ
phím số 0 =xóa dấu
hehe tui bổ sung cho
Kiểu gõ VIQR
Cần phân biệt kiểu gõ VIQR với bảng mã VIQR. Kiểu gõ là phương pháp bạn dùng để nhập các ký tự tiếng Việt, và độc lập với bảng mã. Bảng mã là cách thể hiện các ký tự tiếng Việt. Bạn có thể dùng kiểu gõ VIQR để nhập tiếng Việt cho các bảng mã (font) Unicode, VNI, TCVN... Ngược lại bạn cũng có thể gõ kiểu TELEX, hoặc VNI cho các bảng mã VIQR, Unicode...
Bảng 3. Các phím gõ tiếng Việt của kiểu gõ VIQR Phím Dấu
' (single quote) sắc
` (grave accent) huyền
? hỏi
~ (tilde) ngã
. (full stop) nặng
^ dấu mũ trong các chữ â, ê, ô
+ dấu móc trong các chữ ư, ơ
( dấu trăng trong chữ ă
dd chữ đ
0 xóa dấu thanh
\ phím thoát dấu
Bạn cũng có thể gõ các dấu mũ, móc, trăng ở cuối từ. Khi đó, có thể gõ: duongd++` = đường.
Với các bảng mã 1 byte (TCVN 3, BK HCM1, VISCII, VPS), bạn phải dùng font chữ hoa mới có được chữ hoa có dấu. Với font chữ thường, bạn chỉ có thể gõ được các chữ hoa không đấu: Â, Ă, Ê, Ô, Ơ, Ư, Đ.
Trong trường hợp bạn gõ sai dấu mà vẫn chưa di chuyển ra khỏi từ đang gõ thì có thể gõ đè dấu mới. Ví dụ: toan`' = toán, toan'0 = toan.
Để gõ các dấu hỏi, chấm mà không bị UniKey xử lý phím dấu, bạn có thể bấm phím thoát (\) trước khi bấm các phím đó. Ví dụ: tan? = tản, tan \ ? = tan?.
chú ý : nhấn F12 để bật tắt tiếng việt
Rất mong các bạn thực hiện tốt những hướng dẫn trên . Mọi thắc mắc xin liên hệ vào nhà mình nhá
Thân ! Mr.Ja
vBulletin® v3.7.2, Copyright ©2000-2012, Jelsoft Enterprises Ltd.