Trả lời
Ðiều Chỉnh
Unread 17-12-2009, 05:54 PM   #11
Default

nhưng chưa chi tiết lắm còn nhiều chỗ chưa hiểu chị sửa lại giùm
Thanks là một nghệ thuật và người Thanks cũng là một nghệ sĩ! Vì vậy bạn hãy Thanks nếu có thể. Biết đâu sẽ có một nụ cười xuất hiện ở đâu đó trên đất nước, thậm chí trên thế giới khi bạn Thanks thì sao? Hãy Thanks vì sự phát triển của TruongTon
207228 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn  
Trả Lời Với Trích Dẫn
Unread 17-12-2009, 07:25 PM   #12
Default

Trích:
Nguyên văn bởi 207228 View Post
nhưng chưa chi tiết lắm còn nhiều chỗ chưa hiểu chị sửa lại giùm
Chỗ nào chưa hiểu thì hỏi biết chỗ nào với chỗ nào mà sửa chứ
luonbenban_dubanonoidau vẫn chưa có mặt trong diễn đàn  
Trả Lời Với Trích Dẫn
Unread 14-07-2010, 05:21 PM   #13
Default

nói chung thì mấy cái này cũng chỉ là lý thuyết chủ yếu
phải biết vận dụng chính xác vào từng phần nhỏ của từng bài
thường thì bọn mới nhập môn rất sợ hóa
cũng ko pít tại sao chúng nó chỉ bảo hóa lằng nhằng chứ ko bảo lý lằng nhằng
và câu hỏi chúng thường đặt ra là "tại sao lại thê"
nhưng nó vốn dĩ như thế thì biết trả lời thế nào
nh0c k0n vẫn chưa có mặt trong diễn đàn  
Trả Lời Với Trích Dẫn
Unread 13-08-2011, 12:34 PM   #14
Default

đọc rồi mà vẫn không hiểu
0tinhyeu vẫn chưa có mặt trong diễn đàn  
Trả Lời Với Trích Dẫn
Unread 23-08-2013, 05:25 PM   #15
Default

Trích:
Nguyên văn bởi luonbenban_dubanonoidau View Post
Giải bài tập định tính ở THCS
Bài tập định tính là dạng bài tập phổ biến và quan trọng nhất của chương trình hóa học THCS.

I. Cách giải bài tập lý thuyết:
Bài tập lý thuyết thường đưa ra những câu hỏi dưới dạng lý thuyết xoay quanh những kiễn thức cơ bản ở THCS về các khái niệm hóa học, thành phần cấu tạo, tính chất và ứng dụng của các loại chất vô cơ và một số chất hữu cơ.

1. Kiểu bài tập "Viết các PTPU, thực hiện các biến hóa":

a. Kiểu bài đơn giản nhất: "Cho biết công thức hóa học của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng":
Ví dụ:
HgO ---> Hg + O2
Zn + HCl ---> ZnCl2 + H2
P + O2 ---> P2O5
Al + HCl ---> AlCl3 + H2
Thực chất loại bài tập này là rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng. Đối với học sinh THCS, đặc biệt là lớp 8 chúng ta khó có thể đưa để và giới thiệu với học sinh về một cách cân bằng phương trình nào đó theo các phương pháp thông thường. Do vậy học sinh THCS thường rất lúng túng và mất nhiều thời gian thậm chỉ là để học thuộc hệ số đặt trước công thức hóa học của các chất trong một phương trình hóa học nào đó.
Chúng tôi xin giới thiệu một cách viết phương trình đơn giản và có thể dùng để hoàn thành hầu hết phương trình hóa học có trong chương trình phổ thông theo các bước sau:
+ Tìm công thức hóa học của hợp chất nào có số nguyên tử lẻ cao nhất và công thức phức tạp nhất trong phương trình đó (Tạm gọi đó là chất A).
+ Làm chẵn các hệ số của A bằng các hệ số 2, 4, ... (Nếu dùng hệ số 2 chưa thỏa mãn thì dùng các hệ số chẵn cao hơn).
+ Cân bằng tiếp các hệ số còn lại trong phương trình (Các đơn chất thực hiện cuối cùng).

Thí dụ, trong 4 phương trình nêu trên thì A lần lượt là HgO, HCl, P2O5, AlCl3 với các hệ số đứng đầu đều là 2.
Các thí dụ khác:
Cân bằng: FeS2 + O2 ---> Fe2O3 + SO2
Chất Fe2O3 là chất A vì trong công thức có 3 nguyên tử O, lẻ và phức tạp hơn so với công thức FeS2 và SO2 (có 1 nguyên tử Fe hoặc S)
Vậy ta cần làm chẵn hệ số của Fe2O3 là 2. Từ đó suy ra hệ số của các chất còn lại.

Cân bằng: KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Chất A là KMnO4 vì tuy các chất KMnO4, HCl, KCl đều có 2 nguyên tố có số nguyên tử lẻ nhưng công thức KMnO4 phức tạp hơn.
Vậy ta cần làm chẵn hệ số của KMnO4 là 2 ---> Hệ số của KCl, MnCl2 và H2O ---> Các hệ số còn lại.

Cân bằng: HCl + MnO2 ---> MnCl2 + Cl2 + H2O
Chất A là HCl với hệ số là 4 (Nếu dùng hệ số 2 sẽ không thỏa mãn do vế phải đã có ít nhất 4 nguyên tử Cl)

Có thể gặp hai trường hợp không thích ứng với cách làm trên: Cân bằng một số phản ứng oxi hóa khử phức tạp hoặc một vài phương trình mà bản thân chất A không cần thêm các hệ số chẵn vào nữa, song dạng này là không nhiều.

b. Kiểu bài tập cơ bản: "Viết phương trình phản ứng khi cho biết các chất tham gia phản ứng".
Ví dụ:
H2SO4 + Ba(NO3)2 --->
HCl + AgNO3 --->
Trước hết cần tìm hiểu chất tham gia phản ứng thuộc loại chất nào đã học, đối chiếu với kiến thức lý thuyết để dự đoán sản phẩm phải thuộc loại chất nào (Tạo ra muối mới và axit mới). Căn cứ vào thành phần chất tham gia phản ứng để khẳng định thành phần chất tạo thành sau phản ứng.
Ở mức độ cao hơn cần xử lý tình huống như phải lựa chọn chất tham gia phản ứng thích hợp, xét đến điều kiện để phản ứng xẩy ra được hoặc phản ứng xẩy ra được hoàn toàn. Ví dụ:
Ba(NO3)2 + X ---> BaSO4 + Y
Chất X có thể là một hợp chất tan có gốc sunfat trong phân tử. Còn trường hợp:
Na2SO4 + X ---> NaCl + Y
thì X phản là một muối clorua tan và Y phải là một muối sunfat không tan nên cần phải lựa chọn một kim loại phù hợp sao cho muối clorua của kim loại đó (X) tan được còn muối sunfat của chính kim loại đó phải không tan, ví dụ Ba: BaCl2 (X) và BaSO4 (Y).
Hoặc trong trường hợp CaCO3 + X ---> Ca(NO3)2 + ...
thì X thỏa mãn duy nhất là HNO3 vì CaCO3 không tan.


c. Kiểu bài tập: "Thực hiện quá trình biến hóa"
Ví dụ: Viết các phương trình phản ứng để thực hiện các biến hóa sau:
Fe ---> FeCl3 ---> Fe(OH)3 ---> Fe2O3
FeCl2 ---> Fe(OH)2 ---> FeSO4
hay:
Tinh bột ---> Glucozo ---> Rượu etylic ---> Axit axetic
Thực hiện theo các bước sau:
+ Đánh số các mũi tên rồi viết lại thành các PTPU riêng biệt:
Fe ---> FeCl3 (1)
FeCl3 ---> Fe(OH)3 (2)
Fe(OH)3 ---> Fe2O3 (3)
và:
(C6H10O5)n ---> C6H12O6 (1)
C6H12O6 ---> C2H5OH (2)
C2H5OH ---> CH3COOH (3)
Phần viết trên sẽ là rất nhanh vì mỗi mũi tên ứng với một PTPU, trong đó sản phẩm của phản ứng trên là chất tham gia của phản ứng dưới. Viết ra khoảng giữa để bổ sung các chất còn lại, phương trình nào khó chưa làm được thì để lại làm sau.
+ Phần còn lại chỉ là việc giải quyết theo các dạng bài đã trình bầy ở trên.
bạn ơi! cho mình hỏi về bài diều chế 1 tí với
dangloan150399_strawberry vẫn chưa có mặt trong diễn đàn  
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Ðiều Chỉnh

Chuyển đến


Bây giờ là 07:54 AM. Theo múi giờ GMT +7.