Trích:
vắng đâu vắng, qưỡn quá xem giùm mấy câu đi
1/ with only one more week, he..... better prepared for the concert last saturday
a/ could have been
b/ could be
c/ could well have
d/ could well be
đáp án là a, nhưng mình chọn b, giải thích giùm hen
2/ .......i'm retired, i can take a long journey throughout Europe
a/ however
b/now that
c/ thanks to
d/ due to
đáp án là b, giải thích lun cách dùng now that ở đây ha
3/ là phân biệt giùm mình cách dùng Most, Almost lun hen, thanks cưng
|
1/ Cả câu ý nghĩa đã không thông. Câu đó nên viết là
Giving him only one week more, he could have been better prepared for the concert last saturday.
Could have +past participle: dạng giả định quá khứ (như would have been,... cấu trúc if loại 3).
Cho anh ta thêm 1 tuần nữa thôi, anh ta đã có thể chuẩn bị tốt hơn cho concert thứ 7 rồi.
2/ Câu này nếu bỏ vào đáp án "because" thì á khẩu. Now that=because mà thôi. Dịch là, bây giờ ta [đã] nghỉ hưu, ta đi chơi được rồi haha!.
Nếu có cả because và now that, vẫn phải dùng now that (nói lý do ra làm High Land rối thêm, muốn biết lần sau sẽ diễn giải)
Không thể chọn However, vì trái nghĩa. Không chọn thanks to, due to vì sau 2 cụm này, ta cần noun hay cụm noun, không phải là cả 1 vế (I'm retired, là 1 vế, có cả chủ và vị).
3/ Most và Almost. Google đi nhé High Land. Rule thì tùy câu, tùy chỗ áp dụng. Không thể nào nói hết ra được.
Trích:
mạo mụi hỏi vài câu nha, lâu quá k đụng dzô anh văn, h ngu ngu r`
1/ frank has been really busy..... the new products ready for the exhibition
a/getting
b/get
c/to get
d/ to getting
mình chọn C, vì sau adjective thì V có "to", nhưng đáp án là A, các bạn xem giùm mình hen
2/she ........to giving up her project
a/ protested
b/complained
c/suggested
d/objected
đáp án là D, nhưng nếu dùng A thì dc hay hok?
3/ it was necessary that she .... her father the truth
a/tell
b/ to tell
c/tells
d/ does tell
đáp án là A, nhưng mình nghĩ là C, có ai giải thích giùm mình nghen
|
1/ Adj + to Verb chỉ áp dụng cho trường hợp Adj bổ nghĩa cho verb. Busy+V_ing vì busy bổ nghĩa cho chủ ngữ.
It's hard to kiss a pretty girl- Hard, adj, bổ nghĩa cho hành động to kiss someone.
I find it thrilling to work in a bar - thrilling, adj, bổ nghĩa cho hành động to work in a bar (đó cũng là lý do tại sao dùng thrilling mà không dùng thrilled - vì thrilled bổ nghĩa cho chủ ngữ, trong khi câu này tính từ thrilling bổ nghĩa cho động từ)
She is really busy with taking care of her son - busy, adj, bổ nghĩa cho chủ ngữ, she, chứ không bổ nghĩa cho verb take care of (cô gái bận rộn, chứ hành động không bận rộn). Để dễ nhớ thì luôn nhớ to be busy with doing sth, khi không dùng "with" thì vẫn dùng V_ing.
3/ Câu này mà có thêm đáp án told, thì chết hết. Đành rằng đúng là to be necessary that someone do something (dạng không thật, dạng giả định, giả thuyết), chia câu A. tell là đúng rồi. Nhưng để ý là to be necessary chia ở quá khứ, was necessary, vì vậy, đáp án phải hoặc là should tell, hoặc là tell (ko dùng should nếu muốn formally). Dạng subjunctive (tell, be,.. gọi nôm na là bare verb) không chia quá khứ hay hiện tại. Chú ý tương lai phải dùng should. Dạng subjunctive dùng cho câu này không cần mượn trợ động từ do, hay did khi chia phủ định.
It was suggested (vitally important) that she (should) take this medicine.
Nếu né được, không bao giờ chia dạng này, chia thế này thì đúng 100% mọi trường hợp lol
It was necessary (suggested, important, vital,...) for her to take this medicine.
Done! lol
Trích:
mình có câu này nhưng dịch mãi không thuận bạn làm ơn dịch dùm mình
"The internet capable cell phone is the future ! "
|
Điện thoại di động có thể vào mạng là tương lai.
Điện thoại di động có thể connect Internet là tương lai.
Điện thoại di động có thể online là tương lai.
Điện thoại di động 3G, 4G là tương lai.
Điện thoại di động vào được mạng là tương lai.
Đừng ai nói ta làm chuyện rỗi hơi. Ta chỉ rãnh.