Closed Thread
Ðiều Chỉnh
Unread 23-10-2010, 11:25 PM   #1
Default Các loại vitamin tan trong chất béo , nước và chức năng của nó

Vitamin tan trong chất béo: Nói chung vitamin trong các nhóm này khó hấp thụ và cũng khó loại thảu, do đó tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc
1. Vitamin A: gồm 3 đại diện
Vitamin A1 (Retinol): là 1 alcol trong dầu cá nước mặn, dễ biến thành aldehyt là retinal.
Vitamin A2 (dehydro-retinol): thấy ở dầu cá nước ngọt. Giống A1 , nhưng trong liên kết có thêm một nối đôi.
Caroten ( α,β,γ ): là sắc tố thực vật được động vật biến đổi thành Vitamin A. Do đó, ta gọi chúng là tiền vitamin A.
Vai trò, chức năng sinh học:
Vitamin A tham gia vào quá trình cảm quang của mắt người và động vật.
Trong tối khi vitamin A ở dạng cis-retinal, nó kết hợp với protein opsin để tạo thành rodopsin - một hợp chất giúp mắt nhạy cảm với ánh sáng và nhìn thấy rõ mọi vật. Ở ngoài sáng , rodopsin bị phân giải thành opsin và trans-retinal. Dạng trans-retinal lại bị biến đổi để tái tạo cis-retinal hoặc bị phân giải không thuận nghịch. Vì thế phải đảm bảo đủ lượng thức ăn giàu vitamin A hoặc hợp chất tiền vitamin A trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Ngoài ra, vitamin A còn tham gia vào quá trình tổng hợp các hormon steroit và làm bền màng tế bào.
Nếu thiếu vitamin A thì người và động vật sẽ bị khô mắt , khô giác mạc, nhẹ hơn thì bị quáng gà. Da, màng nhày, niêm mạc bị khô, bị sừng hóa, vi khuẩn dễ thâm nhập vào cơ thể. Ngoài ra động vật còn bị chậm lớn, sụt cân.
Ở thực vật, nếu có đủ lượng caroten trong tế bào thì quá trình thụ phấn, thụ tinh mới diễn ra bình thường.
2. Vitamin D: D2 D7
Là các dẫn xuất của sterol. Một số sterol là tiền viatmin D (cần tia tử ngoại)
Được đánh số từ 2-7 (vì D1 là hỗn hợp của D2 với lumisterol)
Quan trọng là D2 (calciferol) và D3 (cholecalciferol)
Vai trò, chức năng sinh học:
Vitamin D được coi là hormon D vì nó được tổng hợp từ cơ thể người và động vât với một lượng nhỏ. Hormol D được hoạt hóa ở gan , thận rồi chuyển tới niêm mạc ruột. Tại đây hormon D được kích thích để tổng hợp ra một loại protein chuyên trách vận chuyển calci, đưa calci từ máu vào xương. Vì thế hormon D đã tham gia điều hòa quá trình trao đổi calci và phospho.
Thiếu hormon D, quá trình trao đổi calci và phospho bị rối loạn , trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương. Triệu chứng là mọc răng chậm, xương bị mềm và cong.
Vitamin D có nhiều trong dầu cá, mỡ bò, lòng đỏ trứng. Tiền vitamin D3 có sẵn trong mô, cần phơi nắng.
3. Vitamin E: gồm 7 đồng phân
Là 7 tocoferol khác nhau bởi cấu tạo hóa học (số lượng và vị trí nhóm metyl –CH3) và hoạt tính sinh học.
α-tocoferol có hoạt tính cao nhất.
Có nhiều ở hạt hòa thảo, nhất là đang nảy mầm.
Vai trò, chức năng sinh học:
Vitamin E ngăn ngừ sự oxy hóa các chất béo, mà trực tiếp là các axit béo - một hợp chất cần thiết đối với sự bền vững và ổn định màng tế bào, đồng thời cũng ngăn ngừa sự oxy hóa các hợp chất dễ bị oxy hóa.
Vitamin E còn tham gia quá trình vận chuyển electrton trong các chuỗi phản ứng oxy hóa khử có liên quan đến việc dự trữ và biến đổi năng lượng.
Vì thế nếu thiếu vitamin E, các tế bào hồng cầu , tế bào sinh dục của người và động vật bị phá hủy, khả năng sinh đẻ của người và động vật bị giảm sút, cơ và hệ thần kinh phát triển không bình thường.
Vitamin E còn có chức năng làm đẹp da, chống oxy hóa.
4. Vitamin K: gồm 4 đồng đẳng
Là dẫn xuất của naphtoquinon, khác nhau bởi mạch cabon nhánh.
Gồm 4 chất: K1 (trong cỏ linh lăng), K2 (trong bột cá), K3 (tổng hợp), K4 (từ vi khuẩn M. tuberculosis)
Có nhiều trong lá xanh, gan,
Vai trò, chức năng sinh sản:
Vitamin K rất cần cho quá trình đông máu của người và động vật. Nó tham gia vào nhóm hoạt động của enzym xúc tác cho quá trình tổng hợp hợp chất protrombin. Trong cơ thể: Protrombin  trombin  fibrinogen  fibrin. Fibrin là nhân tố trực tiếp gây đông máu. Thiếu vitamin K, cơ thể bị chảy máu tự phát (chảy máu cam, chảy máu bên trong..) vết thương khó cầm máu. Trẻ sơ sinh, người mắc bệnh gan, bệnh đường ruột, rối loạn tiết mật thường thiếu vitamin K. Trong những trường hợp này, cần bổ sung vitamin K cho cơ thể.
Vitamin tan trong nước:Nhóm vitamin này dễ hấp thu và dễ loại thải, do đó, ít có khả năng gây độc.
1. Vitamin nhóm B : có nhiều thành viên với cấu tạo và tác dụng khác biệt nhau
a. vitamin B1: là tiamin (có nhóm amin và lưu huỳnh). Thường ở dạng Tiaminpyrophosphat (TTP) làm coenzym
Có nhiều trong cám, men bia, gan, thịt lợn
Vai trò, chức năng sinh học
TTP là nhóm ngoại của enzym pyruvat decacboxylaza làm nhiệm vụ xúc tác cho quá trình chuyển hóa axit pyruvic trong trao đổi gluxit, vì thế, thiếu vitamin B1, axit pyruvic bị tích tụ, gây độc cho tế bào thần kinh, gây bệnh viêm thần kinh, nặng hơn là tê phù, phù thủng
B1 cũng rất cần cho cơ bắp
b. Vitamin B2: tên hóa học là riboflavin
Thường tham gia tạo coenzym FAD của enzym oxy hóa khử, vận chuyển hydro, tham gia quá trình hô hấp của tế bào.
Thức ăn thường chứa đủ B2.
Vai trò, chưc 1na8ng sinh học:
Vòng isoalloxasin của vitamin B2 có khả năng nhận 2H ở vị trí nitơ số 1 và 10, ngược lại có thể loại bỏ 2H ở hai vị trí trên, vì thế vitamin B2 dễ dàng bị oxy hóa và bị khử. Đây chính là lý do nó co1q torng thành phần của FMN và FAD vốn là nhóm ngoại của enzym dehydrogenaza yếm khí, xúc tác cho các phản ứng oxy hóa khử của quá trình hô hấp.
Nếu thiếu vitamin B2, thì toàn bộ quá trình trao đổi chất bị rối loạn , cơ thể ngừng sinh trưởng, biểu hiện bệnh lí: thiếu máu, viêm màng nhày, rụng tóc, nhiệt độ cơ thể hạ thấp, rối loạn hô hấp.
c. Vitamin B3: tên hóa học là niacin (hay nicotiamit), là amit của axit nicotinic
Thường gọi là vitamin PP.
Tham gia tạo coenzym NAD của enzym oxy hóa khử, vận chuyển hydro, tham gia quá trình hô hấp của tế bào.
Cơ thể thường không tổng hợp đủ PP, nó có trong gan, thực phẩm lên men, thịt nạc.
Vai trò
B3 tham gia vào thành phần của coenzym A, một hợp chất giữ vai trò quan trọng torng trao đổi axit béo, trao đổi gluxit và trao đổi axit amin. Nếu thiếu B3 thì coenzym A không được tạo thành, các quá trình trao đổi chất kể trên bị phá hủy. Người và động vật bị viêm da, rụng tóc, rụng lông.
d. Vitamin B5: tên hóa học là axit pantotenic. Có bản chất là một peptid
Tham gia tạo coenzym A, rất cần cho quá trình chuyển hóa chất.
Cơ thể thường không thiếu B5, nó được vi khuẩn E.coli sẵn trong ruột tổng hợp.
Có nhiều trong thức ăn từ động vật (trứng, sữa, gan, thận), men… nhưng ít có ở thực vật.
Vai trò:
B5 la 2thanh2 phần ko thể thiếu của NAD+ và NADP+. Cả hai đều là coenzym của enzym dehydrogenaza yếm khí làm nhiệm vụ vận chuyển H+ và electron trong các phản ứng oxy hóa khử của quá trình hô hấp. Các coenzym này có trong 150 loại dehydrogenaza yếm khí khác nhau.
e. Vitamin B6: tên hóa học là pyridoxin. Có 3 chất, đều là dẫn xuất của pyridin, đó là: pyridoxol, pyridoxal, và pyridoxamin. Ba dạng này có thể chuyển hóa cho nhau.
Tham gia tạo coenzym cho các enzym vận chuyển amin, decarboxylase, rất cần cho quá trình chuyển hóa axit amin.
Cơ thể người thường không thiếu B6, nhưng các động vật lại cần.
Có nhiều trong trứng, sữa, gan, rau, ngũ cốc, men…
Vai trò
Khi được hoạt hóa bởi ATP, pyridoxal chuyển thành phosphopyridoxal vốn tham gia vào nhóm ngoại của enzym aminotransferaza xúc tác cho quá trình chuyển nhóm NH2 từ axit amin đến cetoaxit. Kết quả là nhiều axit amin mới và cetoaxit mới được tạo thành.
Vì thế nếu thiếu vitamin B6, quá trình trao đổi axit amin và protein bị phá hủy, biểu hiện bệnh lí: rối loạn tuần hoàn, viêm da ở người, còn ở động vật thì rối loạn thần kinh, co giật và ngừng sinh trưởng
e. Vitamin B12: tên hóa học là cyano-cobalamin (có nhóm –CN, cobal, và nhóm amin). Cấu trúc phức tạp, gồm 4 vòng pyrol chung quanh 1 nhân là nguyên tử kim loại Coban.
Tham gia tạo coenzym B12, chức năng chưa rõ
Vai trò
B12 có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tạo máu ở người và động vật, Trong tế bào, vitamin B12 tham gia các phản ứng chuyển mạch có một nguyên tử cacbon, tham gia các phản ứng đồng phân hóa , biến đổi nhiều hợp chất trung gian thành dạng có thể đi vào chu trình Krebs
Đặc biệt, B12 còn tham gia vào quá trình trao đổi protein và axit nucleic. Vì thế thiếu vitamin B12, các quá trình trao đổi chất này bị phá hủy, khả năng đồng hóa thức ăn giảm, cơ thể sẽ bị thiếu máu
2. Vitamin C: tên hóa học là acid ascorbic. Nó không có nhóm carboxyl (-COOH) tự do (thiếu H). Tính axit của nó là do phân ly 2 nhóm hydroxyl khác trong cùng 1 phân tử, giải phóng ion H+ .
Nó có khả năng oxy hóa thuận nghịch.
Vitamin C không được tổng hợp bởi cơ thể người và động vật linh trưởng. Thấy nhiều trong trái cây, nhất là họ Citrus (cam, chanh…)
Vai trò
Vitamin C dễ dàng tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử của quá trình trao đổi chất nhờ khả năng cho và nhận H của nó. Vitamin C còn tham gia vao quá trình trao đổi axit nucleic, quá trình xoy hóa các axit amin có nhân thơm
Vitamin C đảm bảo cho việc tổng hợp cá hormon của tuyến trên thận, tuyến giáp trạng, đảm bảo việc chuyển hóa procollagen thành collagen. Vitamin C cũng cần thiết cho quá trình hydroxy hóa các gốc prolin có trong collagen.
Vitamin C là coenzym của enzym xúc tác cho phản ứng thủy phân một số thioglycosit. Vitamin C còn hoạt hóa hàng loạt enzym :amylaza, arginaza, proteinaza…
Vì thế, nếu thiếu vitamin C sẽ mắc bệnh hoại huyết, chảy máu ở lợi, răng, lỗ chân lông hoặc ở nội quan.
----LittleDuck289----
LittleDuck289 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn  
Closed Thread

Ðiều Chỉnh

Chuyển đến


Bây giờ là 01:31 AM. Theo múi giờ GMT +7.